Thuốc lợi tiểu Verospiron 50 mg, Spironolactone 50mg | Hộp 3 vỉ x 10 viên
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: VN-19163-15
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Spironolactone khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu GEDEON RICHTER khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcChỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | VN-19163-15 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Spironolactone: 50mg
Công dụng (Chỉ định)
- Verospiron là một thuốc lợi tiểu có thể dùng trong trường hợp tăng huyết áp, điều trị phù do bệnh tim, gan, thận và điều trị bệnh cường aldosteron nguyên phát (là tình trạng có quá nhiều hormon aldosteron trong cơ thể), điều trị thiếu kali và phòng ngừa thiếu kali ở bệnh nhân dùng digitalis khi các biện pháp khác được xem là không đủ hiệu quả hoặc không phù hợp.
Liều dùng
Cường aldosteron nguyên phát đã được chẩn đoán: dùng liều uống 100-400 mg mỗi ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật. Những bệnh nhân không thích hợp với phẫu thuật, có thể điều trị dài hạn với spironolacton ở liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng người bệnh. Trường hợp này, có thể giảm liều khởi đầu sau mỗi 14 ngày cho đến khi đạt được liều tối thiểu có hiệu quả. Trong điều trị dài hạn, nên dùng kết hợp Verospiron với các thuốc lợi tiểu khác để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.
Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư):
- Người lớn: liều khởi đầu thông thường là 100 mg (25-200 mg), dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Khi cần đạt hiệu quả cao hơn, có thể kết hợp với một thuốc lợi tiểu khác có tác động trên ống lượn gần. Trong trường hợp này nên thay đổi liều của Verospiron.
- Xơ gan kèm theo cổ trướng hoặc phù nề: nếu tỉ lệ Na+/K+ niệu trên 1,0, liều khởi đầu hàng ngày và liều tối đa hàng ngày là 100 mg. Nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1,0, liều khởi đầu hàng ngày là 200 mg, liều tối đa là 400 mg/ngày. Xác định liều duy trì cho từng trường hợp cụ thể.
- Tăng huyết áp vô căn: liều khởi đầu là 50-100 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm hai lần, dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.[Pharmog]. Điều trị Verospiron liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống tăng huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị. Sau đó, điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Giảm kali máu: liều hàng ngày thông thường từ 25-100 mg nếu không thể cung cấp K+ được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ Kali khác.
- Trẻ em: liều khởi đầu hàng ngày là 1,0-3,0 mg/kg thể trọng dùng liều đơn hoặc chia làm 2 lần. Nên giảm liều xuống từ 1-2 mg/kg thể trọng trong trường hợp điều trị duy trì hoặc trong kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác.
- Người cao tuổi: khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất và định lượng liều tăng lên cho đến khi đạt được hiệu quả tối đa. Cần thận trọng với những bệnh nhân đang bị suy gan hoặc suy thận vì tình trạng này có thể làm thay đổi chuyển hóa và bài tiết của thuốc.
Cách dùng
- Nói chung, liều hàng ngày của Verospiron được dùng ngày một lần hoặc chia làm 2 lần, dùng thuốc sau bữa ăn. Khuyến cáo nên dùng liều hàng ngày hoặc liều đầu tiên trong ngày vào buổi sáng.
- Nếu quên uống viên nang Verospiron: Không được uống gấp đôi vào liều kế tiếp vì không thể bù lại cho liều thuốc đã quên mà còn có nguy cơ bị quá liều. Tiếp tục uống thuốc bình thường như đã được hướng dẫn.
Quá liều
- Triệu chứng: buồn ngủ, rối loạn tâm thần và thay đổi trong kết quả các xét nghiệm.
- Điều trị: điều trị triệu chứng, không có các thuốc giải độc đặc hiệu. Cần duy trì cân bằng nước-điện giải, cân bằng acid-base, dùng thuốc lợi tiểu mất kali, truyền glucose+insulin tĩnh mạch, trong trường hợp nặng có thể phải làm thẩm phân máu.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Suy tim nặng
- Suy thượng thận (bệnh Addison).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Rất hay gặp (ở tỉ lệ trên 1/10 bệnh nhân): tăng kali máu (trong trường hợp suy thận), loạn nhịp tim, giảm ham muốn tình dục, rối loạn tình dục, chứng vú to ở nam giới, căng ngực và to ngực (ở nữ giới), rối loạn kỳ kinh.
- Hay gặp (ở tỉ lệ từ 1/100 đến 1/10 bệnh nhân): tăng kali máu (ở người bị đái tháo đường và người cao tuổi), buồn nôn, nôn, giảm khả năng sinh sản.
- Ít gặp (ở tỉ lệ từ 1/1000 đến 1/100 bệnh nhân): lú lẫn, ngủ gà, đau đầu, suy nhược, mệt mỏi.
- Hiếm gặp (ở tỉ lệ từ 1/10.000 đến 1/1000 bệnh nhân): dị ứng (quá mẫn), giảm nồng độ natri máu, mất nước, rối loạn tạo máu (rối loạn tạo haemoglobin), viêm dạ dày, loét, xuất huyết dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, đỏ da, phát ban.
- Rất hiếm (ở tỉ lệ 1/100.000 đến 1/10.000 bệnh nhân): rối loạn tạo máu (tăng hoặc giảm một số thành phần tế bào máu), chứng rậm lông ở phụ nữ, liệt cơ, viêm mạch, đổi giọng nói, viêm gan, rụng lông tóc, eczema, phản ứng da nặng, bất thường trong tạo xương, suy thận, thay đổi kết quả xét nghiệm (giảm nồng độ urê máu).
- Chưa biết (không ước tính được từ dữ liệu hiện có): mất cân bằng acid-base, hạ huyết áp không mong muốn.
- Các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng Verospiron thường nhẹ và hết sau khi ngừng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Giảm natri huyết thường biểu hiện: Khô miệng, khát nước, mệt mỏi, buồn ngủ. Điều này phải được xem xét thận trọng, đặc biệt khi dùng phối hợp với các loại thuốc lợi tiểu khác. Hạ natri huyết xảy ra thường xuyên nhất ở những bệnh nhân xơ gan tiến triển và có thể ngăn ngừa bằng cách hạn chế uống nước. Cần phải điều chỉnh liều lượng và kiểm tra định kỳ điện giải đồ. Khi phối hợp với một thuốc lợi tiểu thiazid để điều trị phù do xơ gan, cần cho spironolacton 2 – 3 ngày trước khi dùng thiazid để ngăn thiếu hụt kali và gây hôn mê gan.
Tương tác với các thuốc khác
- Các salicylat (giảm tác dụng lợi tiểu)
- Các thuốc lợi tiểu khác (tăng tác dụng lợi tiểu)
- Các thuốc chống tăng huyết áp – đặc biệt là các thuốc phong bế hạch (tăng tác dụng hạ huyết áp)
- Rượu, barbiturat hoặc thuốc gây nghiện (tăng tác dụng hạ huyết áp)
- Các amin làm tăng huyết áp như norepinephrin (Verospiron làm giảm tác dụng của nhóm này)
- Kali và các thuốc lợi tiểu giữ kali (tăng nguy cơ tăng kali huyết)
- Các chất chống viêm không steroid – NSAID (tăng nguy cơ tăng kali huyết)
- Các chất ức chế men chuyển angiotensin (tăng nguy cơ tăng kali huyết)
- Tacrolimus và cyclosporin (tăng nguy cơ tăng kali huyết)
- Glucocortison (tăng bài tiết kali một cách nghịch thường)
- Digoxin (tăng thời gian bán thải digoxin)
- Lithi (tăng nguy cơ ngộ độc lithi)
- Carbamazepin (tăng nguy cơ hạ natri huyết)
- Carbenoxolon (giảm hiệu quả của carbenoxolon)
- Amoni clorid, cholestyramin (tăng nguy cơ nhiễm acid)
- Dẫn xuất coumarin (giảm hiệu quả của những chất này)
- Triptorelin, buserelin, gonadorelin (tăng hiệu quả của những chất này)
- Mitotane (tác dụng của mitotane giảm)
- Neomycin (làm giảm hấp thu spironolacton)
- Thay đổi kết quả xét nghiệm: spironolacton có thể ảnh hưởng đến phép định lượng miễn dịch phóng xạ digoxin.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Bệnh gan
- Bệnh thận
- Mất cân bằng acid-base
- Bệnh nhân cao tuổi.
- Mỗi viên nang có chứa 127,5mg lactose monohydrat, phải lưu ý trong trường hợp người bệnh không dung nạp lactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chống chỉ định Verospiron trong khi đang mang thai hay đang nuôi con bằng sữa mẹ.
- Nếu cần thiết phải dùng Verospiron thì ngừng cho con bú sữa mẹ và thay bằng các thức ăn khác.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Khi bắt đầu điều trị, không lái xe hay điều khiển máy móc nguy hiểm trong một khoảng thời gian tùy từng trường hợp, do bác sĩ quyết định.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0768.346.379
