Calquence 100mg Astra Zeneca 10 vỉ x 6 viên (Acalabrutinib)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28186
Calquence 100mg Astra Zeneca 10 vỉ x 6 viên (Acalabrutinib)
5.0/5

Số đăng ký: 730110017023

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Acalabrutinib khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu AstraZeneca khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

AstraZeneca Pharmaceuticals

NSX

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 730110017023
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Acalabrutinib: 100mg

Công dụng (Chỉ định)

U lympho tế bào vỏ:

  • Calquence được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân người lớn bị u lympho tế bào vỏ (mantle cell lymphoma - MCL) đã nhận ít nhất một liệu trình điều trị trước đây.
  • Chỉ định này được cấp phép theo quy trình phê duyệt ưu tiên dựa trên tỉ lệ đáp ứng toàn bộ [xem phần Nghiên cứu lâm sàng]. Việc duy trì phê duyệt cho chỉ định này có thể phụ thuộc vào bằng chứng xác minh và mô tả về lợi ích lâm sàng từ các thử nghiệm xác nhận.

Bạch cầu mạn dòng lympho hoặc u lympho tế bào nhỏ:

  • Calquence được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân người lớn bị bạch cầu mạn dòng lympho (chronic lymphocytic leukemia - CLL) hoặc u lympho tế bào nhỏ (small lymphocytic lymphoma - SLL).

Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo:

Calquence đơn trị liệu:

Đối với bệnh nhân MCL, CLL hoặc SLL, liều khuyến cáo Calquence là 100 mg uống mỗi 12 giờ cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp được.

Calquence phối hợp với obinutuzumab:

  • Đối với bệnh nhân CLL hoặc SLL chưa được điều trị trước đây, liều khuyến cáo Calquence là 100 mg uống mỗi 12 giờ cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp được. Calquence được bắt đầu từ Chu kỳ 1 (mỗi Chu kỳ kéo dài 28 ngày). Obinutuzumab được bắt đầu từ Chu kỳ 2, điều trị tổng cộng 6 chu kỳ với mức liều khuyến cáo trong thông tin sản phẩm của obinutuzumab. Khi dùng hai thuốc trong một ngày, khuyến cáo dùng Calquence trước obinutuzumab.
  • Nuốt nguyên viên nang với nước. Không nên mở nang, bẻ hay nhai viên nang. Có thể uống Calquencekèm hoặc không kèm với thức ăn. Nếu quên không uống một liều Calquence quá 3 tiếng, nên bỏ liều đó và dùng liều tiếp theo vào thời điểm uống thuốc hàng ngày. Không uống thêm thuốc để bù cho liều bị quên.

Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan:

  • Tránh sử dụng Calquence cho bệnh nhân suy gan nặng.
  • Không yêu cầu điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình [xem phần Đặc tính dược lý].

Liều khuyến cáo trong các trường hợp có tương tác thuốc:

  • Điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym CYP3A. Được mô tả chi tiết trong Bảng 1 xem phần Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác.

Bảng 1: Khuyến cáo điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym CYP3A:Calquence 100mg Astra Zeneca 10 vỉ x 6 viên

Dùng đồng thời với các thuốc làm giảm acid dịch vị:

  • Thuốc ức chế bơm proton: Tránh sử dụng đồng thời [xem phần Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác].
  • Thuốc đối vận thụ thể histamin H2: Sử dụng Calquence 2 giờ trước khi dùng thuốc đối vận thụ thể H2 [xem phần Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác].
  • Các antacid: Dùng hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ [xem phần Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác].

Điều chỉnh liều khi ghi nhận phản ứng ngoại ý:

Khuyến cáo điều chỉnh liều Calquence khi ghi nhận các phản ứng ngoại ý Cấp độ ≥ 3 được đề cập trong Bảng 2.

Bảng 2: Khuyến cáo điều chỉnh liều khi ghi nhận phản ứng ngoại ý:Calquence 100mg Astra Zeneca 10 vỉ x 6 viên

Các phản ứng ngoại ý được phân loại theo Tiêu Chí Thuật Ngữ Chung của Viện Ung Thư Quốc Gia dành cho các phản ứng ngoại ý (NCI CTCAE).

Tham khảo thông tin sản phẩm của obinutuzumab về việc xử trí các độc tính của thuốc này.

Sử dụng thuốc ở trẻ em:

  • An toàn và hiệu quả của Calquence ở trẻ em chưa được thiết lập.

Sử dụng thuốc ở người cao tuổi:

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng của Calquence trên 929 bệnh nhân CLL hoặc MCL, có 68% bệnh nhân ≥ 65 tuổi và 24% bệnh nhân ≥ 75 tuổi. Ở những bệnh nhân ≥ 65 tuổi, 59% số bệnh nhân có phản ứng ngoại ý cấp độ 2 3 và 39% bệnh nhân có phản ứng ngoại ý nghiêm trọng. Ở những bệnh nhân < 65 tuổi, 45% số bệnh nhân ghi nhận các phản ứng ngoại ý mức độ ≥ 3 và 25% có phản ứng ngoại ý nghiêm trọng. Không ghi nhận sự khác biệt lâm sàng về hiệu quả giữa những bệnh nhân 2 65 tuổi so với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi hơn.

Suy giảm chức năng gan:

  • Tránh sử dụng Calquence ở những bệnh nhân suy gan nặng. Tính an toàn của Calquence chưa được đánh giá trên những bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng [xem phần Liều dùng và Cách dùng, Đặc tính dược lý].

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Không có điều trị đặc hiệu khi có quá liều acalabrutinib và chưa thiết lập được các triệu chứng điển hình của quá liều thuốc.
  • Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng ngoại ý và được xử trí triệu chứng phù hợp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Có tiền sử mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng ngoại ý có ý nghĩa lâm sàng được đề cập chi tiết hơn trong các mục khác bao gồm:

  • Các nhiễm trùng cơ hội và nghiêm trọng [xem phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc].
  • Xuất huyết [xem phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc].
  • Giảm tế bào [xem phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc].
  • Bệnh lý ác tính nguyên phát thứ hai [xem phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc].
  • Rung nhĩ và cuồng động nhĩ [xem phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc].

Kinh nghiệm trong các thử nghiệm lâm sàng:

  • Do các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trong các điều kiện khác nhau, tỷ lệ các phản ứng ngoại ý được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát được trong thực tế.
  • Dữ liệu trong phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc đã phản ánh sự tiếp xúc với Calquence liều 100 mg mỗi 12 giờ trên 1029 bệnh nhân có bệnh lý huyết học ác tính. Có 6 thử nghiệm trên 820 bệnh nhân sử dụng Calquence đơn trị liệu và 2 thử nghiệm trên 209 bệnh nhân sử dụng Calquence cùng với obinutuzumab. Trong số những bệnh nhân được điều trị bằng Calquence, 88% có tiếp xúc trong ít nhất 6 tháng và 79% tiếp xúc trong ít nhất một năm. Trong dữ liệu an toàn tổng hợp từ các quần thể bệnh nhân này, các phản ứng ngoại ý xảy ra ở ≥ 30% trong tổng số 1029 bệnh nhân là thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, nhiễm trùng đường hô hấp trên, giảm tiểu cầu, đau đầu, tiêu chảy và đau cơ xương.

U lympho tế bào vỏ:

  • Dữ liệu an toàn được mô tả trong phần này đã phản ánh sự tiếp xúc với Calquence (liều 100 mg mỗi 12 giờ) ở 124 bệnh nhân MCL đã được điều trị trước đây trong thử nghiệm LY-004 (xem phần Các nghiên cứu lâm sàng]. Trung vị thời gian điều trị Calquence là 16,6 tháng (dao động từ 0,1 - 26,6 tháng). Tổng cộng 91 (73,4%) bệnh nhân được điều trị bằng Calquence trong ít nhất 6 tháng và 74 (59,7%) bệnh nhân được điều trị ≥ 1 năm.
  • Các phản ứng ngoại ý thường gặp nhất (≥ 20%) ở mọi cấp độ bao gồm thiếu máu, giảm tiểu cầu, đau đầu, giảm bạch cầu trung tính, tiêu chảy, mệt mỏi, đau cơ và bầm tím. Các biến cố thường gặp nhất ngoài huyết học ở cấp độ nghiêm trọng 1 gồm có: nhức đầu (25%), tiêu chảy (16%), mệt mỏi (20%), đau cơ (15%) và bầm tím (19%). Phản ứng ngoại ý ngoài huyết học độ 3 thường gặp nhất (được báo cáo ở ít nhất 2% số bệnh nhân) là tiêu chảy.
  • Giảm liều và ngừng thuốc do phản ứng ngoại ý đã được báo cáo lần lượt trên 1,6% và 6,5% số bệnh nhân.

Bảng 3 và 4 trình bày phân loại theo tần suất ghi nhận các phản ứng ngoại ý quan sát được trên bệnh nhân MCL được điều trị bằng Calquence.

Bảng 3: Các phản ứng ngoại ý ngoài huyết học ghi nhận với tỷ lệ ≥ 5% (tất cả cấp độ) trên bệnh nhân MCL trong thử nghiệm LY-004:Calquence 100mg Astra Zeneca 10 vỉ x 6 viên

Theo phân loại của NCI CTCAE phiên bản 4.03.

Bầm tím: bao gồm tất cả các biến cố thuộc nhóm thuật ngữ bầm tím, bầm dập, chấm xuất huyết hoặc đốm xuất huyết.

Ban da: bao gồm tất cả các biến cố thuộc nhóm thuật ngữ ban da/nổi ban.

Xuất huyết: bao gồm tất cả các biến cố thuộc nhóm thuật ngữ xuất huyết hoặc khối máu tụ

Bảng 4: Các phản ứng ngoại ý về huyết học được báo cáo ≥ 20% ở những bệnh nhân MCL trong thử nghiệm LY-004:Calquence 100mg Astra Zeneca 10 vỉ x 6 viên

Theo phân loại của NCI CTCAE phiên bản 4.03, dựa trên các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng và phản ứng ngoại ý.

Tăng creatinin từ 1,5 đến 3 giới hạn trên bình thường xảy ra trên 4,8% số bệnh nhân.

Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho:

  • Dữ liệu an toàn được mô tả dưới đây phản ánh sự tiếp xúc Calquence (liều 100 mg mỗi 12 giờ, có hoặc không phối hợp với obinutuzumab) ở 511 bệnh nhân CLL từ hai thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có kiểm soát [xem phản Các nghiên cứu lâm sàng].
  • Các phản ứng ngoại ý thường gặp nhất (≥ 30%) ở tất cả cấp độ trên bệnh nhân CLL gồm có thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, đau đầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên và tiêu chảy.

Nghiên cứu ELEVATE-TN:

  • Tính an toàn của Calquence khi phối hợp với obinutuzumab (Calquence+G), Calquence đơn trị liệu và obinutuzumab phối hợp với chlorambucil (GClb) đã được đánh giá trong một thử nghiệm có đối chứng với thuốc (có hoạt chất), ngẫu nhiên, đa trung tâm, nhãn mở trên 526 bệnh nhân CLL chưa được điều trị trước đây (xem phần Các nghiên cứu lâm sàng).
  • Bệnh nhân được phân ngẫu nhiên vào nhánh dùng phác đồ Calquence+G đã được điều trị bằng Calquence phối hợp với obinutuzumab trong sáu chu kỳ, sau đó dùng Calquence đơn trị liệu cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp được. Nhóm bệnh nhân này khởi đầu điều trị với obinutuzumab vào ngày 1 của chu kỳ 2, tiếp tục toàn bộ 6 chu kỳ. Bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng Calquence đơn trị liệu dùng thuốc mỗi 12 giờ cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp được. Thử nghiệm yêu cầu người tham gia có tuổi ≥ 65 tuổi hoặc từ 18 đến < 65 tuổi với tổng điểm theo Thang đánh giá bệnh tích lũy (CIRS) > 6 hoặc độ thanh thải creatinin từ 30 đến 69 mL/phút, transaminase gan ≤ 3 lần giới hạn trên bình thường (ULN) và bilirubin toàn phần ≤ 1,5 lần ULN, và cho phép bệnh nhân được dùng các thuốc chống huyết khối khác với warfarin hoặc các chất kháng vitamin K tương tự.
  • Trong quá trình được điều trị ngẫu nhiên, thời gian trung vị tiếp xúc với Calquence ở nhánh Calquence+G và Calquence đơn trị liệu là 27,7 tháng (dao động từ 0,3 đến 40 tháng), với tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc của mỗi nhánh trong ít nhất 6 tháng lần lượt là 95% và 92% và ít nhất trong 12 tháng lần lượt là 89% và 86%. Ở nhánh dùng obinutuzumab và chlorambucil, trung vị số chu kỳ là 6 với 84% bệnh nhân được điều trị obinutuzumab ít nhất 6 chu kỳ, 70% bệnh nhân điều trị chlorambucil ít nhất 6 chu kỳ. 85% bệnh nhân ở nhánh Calquence+G được điều trị bằng obinutuzumab trong ít nhất 6 chu kỳ.
  • Ở nhánh sử dụng Calquence+G và Calquence đơn trị liệu, ghi nhận 2% các phản ứng gây tử vong trong khi bệnh không tiến triển và khởi phát trong vòng 30 ngày kể từ lần dùng thuốc cuối cùng trong nghiên cứu ở mỗi nhánh điều trị, thường là do nhiễm trùng. Ghi nhận 39% bệnh nhân có phản ứng ngoại ý nghiêm trọng ở nhánh Calquence+G và 32% ở nhánh Calquence đơn trị liệu, thường gặp nhất liên quan đến các biến cố về viêm phổi (từ 2,8% đến 7%).
  • Trong nhánh Calquence+G, 11% số bệnh nhân phải ngừng điều trị và 7% phải giảm liều Calquence do phản ứng ngoại ý. Ở nhánh dùng Calquence đơn trị liệu, phản ứng ngoại ý gây ngừng điều trị ở 10% số bệnh nhân và giảm liều ở 4% bệnh nhân.

Bảng 5 và 6 mô tả các phản ứng ngoại ý và các tham số xét nghiệm cận lâm sàng bất thường được xác định trong thử nghiệm ELEVATE-TN.

Bảng 5: Các phản ứng ngoại ý thường gặp nhất (≥ 15% ở tất cả cấp độ) với Calquence trên bệnh nhân CLL (ELEVATE-TN):

 ngoại ý  theo hệ cơ quan

Calquence phối hợp với Obinutuzumab

N=178

Calquence đơn trị liệu N=179

Obinutuzumab phối hợp với Chlorambucil

N=169

Tất cả các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%) Tất cả các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%) Tất cả các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%)
Nhiễm trùng
Nhiễm trùng+ 69 2++ 65 14++ 46 13++
Nhiễm trùng đường hô hấp trêna 39 2,8 35 0 17 1,2
Nhiễm trùng đường hô dướib 24 8 18 4,5 7 1,8
Nhiễm trùng tiết niệu 15 1,7 15 2,8 5 0,6
Rối loạn hệ máu và bạch huyết$
Giảm bạch cầu trung tính 53 37 23 13 78 50
Thiếu máud 52 12 53 10 54 14
Giảm tiểu cầue 51 12 32 2,4 61 16
Tăng tế bào lymphof 12 11 16 15 0,6 0,6
Rối loạn hệ thần kinh trung ương
Đau đầu 40 1,1 39 1,1 12 0
Chóng mặt 20 0 12 0 7 0
Rối loạn hệ tiêu hóa
Tiêu chảy 39 4,5 35 0,6 21 1,8
Buồn nôn 20 0 22 0 31 0
Rối loạn cơ - xương - khớp và mô liên kết
Đau cơ xươngg 37 2,2 32 1,1 16 2,4
Đau khớp 22 1,1 16 0,6 4,7 1,2
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc
Mệt mỏih 34 2,2 23 1,1 24 1,2
Rối loạn da và mô dưới da
Bầm tím 31 0 21 0 5 0
Ban daj 26 2,2 25 0,6 9 0,6
Rối loạn mạch máu
Xuất huyếtk 20 1,7 20 1,7 6 0

Theo NCI CTCAE phiên bản 4.03:

Tất cả các phản ứng ngoại ý bao gồm nhiễm trùng hoặc sốt giảm bạch cầu trung tính.

Gồm có 3 trường hợp tử vong ở nhánh Calquence phối hợp với obinutuzumab, 3 trường hợp tử vong ở nhánh Calquence đơn trị liệu và 1 trường hợp tử vong ở nhánh dùng obinutuzumab phối hợp với chlorambucil.

Dữ liệu thu thập từ các phản ứng ngoại ý và kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.

Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng và viêm xoang.

Gồm có viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm khí quản và nhiễm trùng phổi.

Gồm có giảm bạch cầu trung tính, dữ liệu về giảm số lượng bạch cầu và xét nghiệm có liên quan.

Gồm có thiếu máu, giảm số lượng hồng cầu và dữ liệu xét nghiệm liên quan.

Gồm có giảm tiểu cầu, giảm số lượng tiểu cầu và dữ liệu xét nghiệm liên quan.

Gồm có tăng tế bào lympho, tăng số lượng lympho bào và dữ liệu xét nghiệm có liên quan.

Gồm có đau lưng, đau xương, đau cơ liên sườn, đau cơ xương, nhức mỏi cơ, đau cơ, đau cổ, đau ở các chi và đau cột sống.

Gồm có suy nhược, mệt mỏi và thờ ơ.

Gồm có bầm tím, vỡ mao mạch và tụ máu.

Gồm có ban da, viêm da và các thuật ngữ liên quan khác.

Gồm có xuất huyết, tụ máu, ho ra máu, tiểu ra máu, rong kinh, xuất huyết nội khớp và chảy máu cam.

Các phản ứng ngoại ý có ý nghĩa lâm sàng khác (tỷ lệ xảy ra ở tất cả cấp độ <15%) trên bệnh nhân sử dụng Calquence (đơn trị liệu hoặc phối hợp với obinutuzumab) bao gồm:

  • Ung thư: bệnh lý ác tính nguyên phát thứ hai (10%), ung thư tế bào da không sắc tố (5%).
  • Rối loạn trên tim: rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ (3,6%), tăng huyết áp (5%).
  • Nhiễm trùng: nhiễm virus herpes (6%).

Bảng 6: Các tham số xét nghiệm cận lâm sàng bất thường ngoài huyết học chọn lọc (≥ 15% bất kỳ cấp độ), khởi phát sau khi dùng hoặc nặng hơn so với trước khi dùng thuốc trên những bệnh nhân sử dụng Calquence (ELEVATE-TN):

Phản ứng ngoại ý theo hệ cơ quan

Calquence phối hợp với

Obinutuzumab

N=178

Calquence đơn trị liệu

N=179

Obinutuzumab phối hợp với Chlorambucil

N=169

Tất các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%) Tất các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%) Tất các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%)
Tăng acid uric 29 29 22 22 37 37
Tăng ALT 30 7 20 1,1 36 6
Tăng AST 38 5 17 0,6 60 8
Tăng Bilirubin 13 0,6 15 0,6 11 0,6

Theo NCI CTCAE phiên bản 4.03.

Ngoại trừ các chất điện giải.

Nồng độ creatinin tăng gấp 1,5 đến 3 lần giới hạn trên bình thường ghi nhận ở 3,9% bệnh nhân ở nhánh dùng Calquence phối hợp và 2,8% ở nhánh đơn trị liệu.

Nghiên cứu ASCEND:

  • Tính an toàn của Calquence ở những bệnh nhân CLL tái phát hoặc kháng trị đã được đánh giá trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, nhãn mở (ASCEND) [xem phần Các nghiên cứu lâm sàng]. Thử nghiệm thu nhận các bệnh nhân CLL tái phát hoặc kháng trị đã điều trị ít nhất một liệu pháp trước đây và yêu cầu transaminase gan không vượt quá 2 lần giới hạn bình thường trên (ULN), bilirubin toàn phần ≤ 1,5 lần ULN và độ thanh thải creatinin ước tính ≥ 30 ml/phút. Thử nghiệm đã loại trừ những bệnh nhân có số lượng tế bào bạch cầu trung tính < 500/uL, số lượng tiểu cầu < 30.000/uL, thời gian prothrombin hoặc thời gian hoạt hóa thromboplastin từng phần > 2 lần ULN, có bệnh lý tim mạch rõ ràng hoặc cần sử dụng các thuốc ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP3A. Bệnh nhân được dùng các thuốc chống huyết khối trừ warfarin hoặc các chất kháng vitamin K tương tự.
  • Trong thử nghiệm ASCEND, 154 bệnh nhân đã dùng Calquence (liều 100 mg mỗi 12 giờ cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp được), 118 bệnh nhân đã dùng idelalisib (liều 150 mg mỗi 12 giờ cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp được) với tối đa 8 lần truyền tĩnh mạch rituximab và 35 bệnh nhân được điều trị với 6 chu kỳ bendamustin và rituximab. Tuổi trung vị toàn bộ bệnh nhân nghiên cứu là 68 tuổi (dao động từ 32 đến 90 tuổi); 67% là nam giới; 92% là người da trắng và 88% có điểm đánh giá thể trạng ECOG là 0 hoặc 1.
  • Trong nhánh sử dụng Calquence, các phản ứng ngoại ý nghiêm trọng xảy ra ở 29% bệnh nhân. Một số phản ứng ngoại ý nghiêm trọng ghi nhận > 5% bệnh nhân sử dụng Calquence, trong đó có nhiễm trùng đường hô hấp dưới (6%). 2,6% bệnh nhân có phản ứng ngoại ý tử vong ghi nhận trong vòng 30 ngày kể từ liều dùng Calquence cuối cùng trong nghiên cứu, bao gồm cả các bệnh lý ác tính nguyên phát thứ hai và nhiễm trùng.
  • Ở những người sử dụng Calquence, ghi nhận 10% bệnh nhân ngừng nuốc vĩnh viễn do phản ứng ngoại ý, thường gặp nhất là do các bệnh lý ác tính nguyên bát thứ hai, lễ đến là nhiễm trùng. 34% bệnh nhân có các phản ứng ngoại ý làm gián đoạn điều trị Calquence, thường gặp nhất là do nhiễm trùng đường hô hấp, tiếp đến là giảm bạch cầu trung tính và 3,9% bệnh nhân phải giảm liều.
  • Các phản ứng ngoại ý được mô tả chọn lọc trong Bảng 7 và các tham số xét nghiệm cận lâm sàng bất thường ngoài huyết học được mô tả trong Bảng 8. Những bảng này đã phản ánh sự tiếp xúc với Calquence với trung vị thời gian là 15,7 tháng, trong đó có 94% bệnh nhân được điều trị hơn 6 tháng và 86% bệnh nhân điều trị hơn 12 tháng. Trung vị thời gian tiếp xúc với idelalisib là 11,5 tháng với 72% số bệnh nhân đang điều trị hơn 6 tháng và 48% bệnh nhân đang điều trị hơn 12 tháng. 83% bệnh nhân đã hoàn thành 6 chu kỳ với các chế phẩm có bendamustine và rituximab.

Bảng 7: Các phản ứng ngoại ý thường gặp (≥ 15% ở tất cả cấp độ) với Calquence trên bệnh nhân CLL (thử nghiệm ASCEND):

Phản ứng ngoại ý theo hệ cơ quan Calquence N=154 Idelalisib phối phối hợp với rituximab N=118

Bendamustin phối phối hợp với rituximab

N=35

Tất các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%) Tất các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%) Tất các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%)
Nhiễm trùng
Nhiễm trùng+ 56 15++ 65 28++ 49 11
Nhiễm trùng đường hô hấp trêna 29 1,9 26 3,4 17 2,9
Nhiễm trùng đường hô hấp dướib 23 6 26 15 14 6
Rối loạn hệ máu và bạch huyết$
Giảm bạch cầu trung tínhc 48 23 79 53 80 40
Thiếu máud 47 15 45 8 54 6
Giảm tiểu cầue 33 6 41 13 54 6
Tăng tế bào lyphomf 26 19 23 18 2,9 2,9
Rối loạn hệ thần kinh trung ương
Đau đầu 22 0,6 6 0 0 0
Rối loạn hệ tiêu hóa
Tiêu chảyg 18 1,3 49 25 14 0
Rối loạn mạch máu
Xuất huyếth 16 13 5 1,7 6 2,9
Rối loạn toàn thân
Mệt mỏii 15 1,9 13 0,8 31 6
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Đau cơ xươngj 15 1,3 15 1,7 2,9 0

Theo NCI CTCAE phiên bản 4.03

Tất cả các phản ứng có hại bao gồm nhiễm trùng hoặc sốt giảm bạch cầu trung tính.

Gồm có 1 trường hợp tử vong trong nhánh dùng Calquence đơn trị liệu và 1 trường hợp tử vong trong nhánh dùng idelalisib phối hợp với rituximab.

Dữ liệu thu thập từ các phản ứng có hại và kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.

Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm tai và viêm mũi họng.

Gồm có viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm khí quản và nhiễm trùng phổi.

Gồm có giảm bạch cầu trung tính, dữ liệu về giảm số lượng bạch cầu và xét nghiệm có liên quan.

Gồm có thiếu máu, dữ liệu về giảm số lượng hồng cầu và xét nghiệm có liên quan.

Gồm có giảm tiểu cầu, dữ liệu về giảm số lượng tiểu cầu và xét nghiệm có liên quan.

Gồm có tăng tế bào lympho, dữ liệu về tăng số lượng lympho bào và xét nghiệm có liên quan.

Gồm có viêm đại tràng, tiêu chảy, và viêm ruột.

Gồm có xuất huyết, tụ máu, ho ra máu, tiểu ra máu, rong kinh, xuất huyết nội khớp và chảy máu cam.

Gồm có suy nhược, mệt mỏi và thờ ơ.

Gồm có đau lưng, đau cơ liên sườn, đau cơ xương, nhức mỏi cơ, đau ở các chi, đau cơ, đau cột sống và đau xương.

Các phản ứng ngoại ý có ý nghĩa trên lâm sàng khác (với tỷ lệ phản ứng ở tất cả cấp độ <15%) ở bệnh nhân sử dụng Calquence bao gồm:

  • Rối loạn da và mô dưới da: bầm tím (10%), ban da (9%).
  • Ung thư: bệnh lý ác tính nguyên phát thứ hai (12%), ung thư tế bào da không sắc tố (6%).
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp (8%).
  • Rối loạn trên tim: rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ (5%), tăng huyết áp (3,2%).
  • Nhiễm trùng: nhiễm virus herpes (4,5%).

Bảng 8: Các tham số xét nghiệm cận lâm sàng bất thường ngoài huyết học chọn lọc (≥ 10% ở bất kỳ cấp độ), khởi phát sau khi dùng hoặc nặng hơn so với trước khi dùng thuốc trên những bệnh nhân sử dụng Calquence (ASCEND)

Các tham số xét nghiệm cận lâm sàng bất thườnga Calquence N=154 Idelalisib phối hợp với rituximab N=118 Bendamustin phối hợp với rituximab N=35
Tất các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%) Tất các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%) Tất các cấp độ (%) Cấp độ ≥ 3 (%)
Tăng acid uric 15 15 11 11 23 23
Tăng ALT 15 1,9 59 23 26 2,9
Tăng AST 13 0,6 48 13 31 2,9
Tăng Bilirubin 13 1,3 16 1,7 26 11

Theo NCI CTCAE phiên bản 5

Ngoại trừ các chất điện giải

Nồng độ creatinin tăng từ 1,5 đến 3 lần ULN được ghi nhận ở 1,3% bệnh nhân dùng Calquence.

Tương tác với các thuốc khác

Các thuốc ức chế mạnh CYP3A
Tác động trên lâm sàng Sử dụng đồng thời Calquence với một thuốc ức chế mạnh CYP3A lâm sàng (itraconazol) làm tăng nồng độ acalabrutinib trong huyết tương [xem phản Đặc tính dược lý].
Nồng độ acalabrutinib tăng có thể làm tăng độc tính.
Dự phòng hoặc quản lý

Tránh sử dụng đồng thời một thuốc ức chế mạnh CYP3A VỚI Calquence.

Trong trường hợp cần dùng thuốc ức chế CYP3A trong một thời gian ngắn, tạm ngừng sử dụng Calquence [xem phần Liều dùng và Cách dùng].

Các thuốc ức chế CYP3A mức độ trung bình
Tác động trên lâm sàng

Sử dụng đồng thời Calquence với một thuốc ức chế CYP3A mức độ trung bình làm tăng nồng độ acalabrutinib trong huyết tương [xem phần Đặc tính dược lý].

Nồng độ acalabrutinib tăng có thể làm tăng độc tính.

Dự phòng hoặc quản lý Khi sử dụng đồng thời Calquence với các thuốc ức chế CYP3A mức độ trung bình, giảm liều acalabrutinib xuống còn 100 mg/lần/ngày.
Các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A
Tác động trên lâm sàng

Sử dụng đồng thời Calquence với một thuốc cảm ứng mạnh CYP3A (rifampin) làm giảm nồng độ acalabrutinib trong huyết tương [xem phần Đặc tính dược lý].

Nồng độ acalabrutinib giảm có thể dẫn đến giảm hoạt tính của Calquence.

Dự phòng hoặc quản lý

Tránh sử dụng đồng thời một thuốc cảm ứng mạnh CYP3A với Calquence.

Nếu không thể tránh khỏi việc sử dụng một thuốc cảm ứng mạnh CYP3A, cần tăng liều acalabrutinib lên đến 200 mg/lần, dùng mỗi 12 giờ.

Các thuốc làm giảm acid dịch vị
Tác động trên lâm sàng

Sử dụng đồng thời Calquence với một thuốc ức chế bơm proton, thuốc đối vận thụ thể H2, hoặc antacid có thể làm giảm nồng độ acalabrutinib trong huyết tương [xem phần Đặc tính dược lý].

Nồng độ acalabrutinib giảm có thể dẫn đến giảm hoạt tính của Calquence.

Nếu cần thiết sử dụng thuốc làm giảm acid dịch vị, cân nhắc lựa chọn dùng một thuốc đối vận thụ thể H2 (như là ranitidin hoặc famotidin) hoặc một antacid (như là calci carbonat).

Dự phòng hoặc quản lý Các antacid Sử dụng hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ [Xem phần Liều dùng và Cách dùng]
Các thuốc đối vận thụ thể H2 Sử dụng Calquence 2 giờ trước khi sử dụng thuốc đối vận thụ thể H2 [xem phần Liều dùng và Cách dùng]
Các thuốc ức chế bơm proton Tránh sử dụng đồng thời. Do các thuốc ức chế bơm proton có thời gian tác dụng kéo dài, việc sử dụng hai thuốc cách xa nhau trong cùng một ngày có thể không hạn chế tương tác với Calquence

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Nhiễm trùng nghiêm trọng và nhiễm trùng cơ hội:

  • Các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng và tử vong, bao gồm cả nhiễm trùng cơ hội, đã ghi nhận trên những bệnh nhân có bệnh lý máu ác tính được điều trị bằng Calquence.
  • Phần lớn trong các thử nghiệm lâm sàng, nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc từ cấp độ ≥ 3 (với vi khuẩn, virus, hoặc vi nấm) đã ghi nhận ở 19% trong 1029 bệnh nhân điều trị với Calquence, thường là nhiễm trùng đường hô hấp (11% trong tổng số bệnh nhân, trong đó có 6% mắc viêm phổi). Phần lớn các tình trạng nhiễm trùng này ghi nhận khi bệnh nhân không có giảm bạch cầu trung tính cấp độ 3 hoặc 4, tỷ lệ nhiễm trùng giảm bạch cầu trung tính được ghi nhận trên 1,9% số bệnh nhân. Nhiễm trùng cơ hội xảy ra trên nhóm bệnh nhân dùng Calquence không chỉ gồm có tái hoạt virus viêm gan B, nấm phổi, viêm phổi do Pneumocystis jiroveci, tái hoạt virus Epstein-Barr, nhiễm cytomegalovirus, và bệnh viêm não chất trắng đa ổ tiến triển (PML)... Cân nhắc điều trị dự phòng với những bệnh nhân tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội. Theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng và xử trí kịp thời.

Xuất huyết:

  • Các biến cố xuất huyết nghiêm trọng và đe dọa tính mạng đã được ghi nhận trên những bệnh nhân có bệnh máu ác tính được điều trị bằng Calquence. Xuất huyết nặng (chảy máu nghiêm trọng hoặc cấp độ ≥ 3 hoặc xuất huyết ở hệ thần kinh trung ương) xảy ra ở 3,0% bệnh nhân, với 0,1% có chảy máu tử vong trong số 1029 bệnh nhân sử dụng Calquence trong các thử nghiệm lâm sàng. Các biến cố chảy máu ở mọi cấp độ, không bao gồm cả bầm tím và chấm xuất huyết, ghi nhận trên 22% số bệnh nhân.
  • Sử dụng đồng thời Calquence với các thuốc chống huyết khối có thể làm gia tăng nguy cơ xuất huyết. Trong các thử nghiệm lâm sàng, xuất huyết nặng xảy ra trên 2,7% bệnh nhân sử dụng Calquence nhưng không dùng các thuốc chống huyết khối và 3,6% số bệnh nhân có dùng các thuốc chống huyết khối. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng các thuốc ức chế tiểu cầu đồng thời với Calquence. Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu trên bệnh nhân. Cân nhắc lợi ích-nguy cơ về việc tạm ngừng Calquence trong 3-7 ngày trước và sau phẫu thuật tùy vào loại phẫu thuật và nguy cơ chảy máu.

Giảm tế bào:

  • Giảm số lượng tế bào cấp độ 3 hoặc 4, bao gồm giảm bạch cầu trung tính (23%), thiếu máu (8%), giảm tiểu cầu (7%), và giảm lympho bào (7%), đã ghi nhận trên những bệnh nhân có bệnh máu ác tính điều trị bằng Calquence. Giảm bạch cầu trung tính cấp độ 4 đã ghi nhận trên 12% số bệnh nhân. Theo dõi tổng phân tích máu thường xuyên trong quá trình điều trị. Có thể xử trí tình trạng này bằng cách tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng thuốc [xem phần Liều dùng và Cách dùng].

Bệnh lý ác tính nguyên phát thứ hai:

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, bệnh lý ác tính nguyên phát thứ hai, trong đó có ung thư da và các dạng khối u đặc khác, ghi nhận ở 12% trong tổng số 1029 bệnh nhân có phơi nhiễm với Calquence. Loại bệnh lý ác tính nguyên phát thứ hai thường gặp nhất là ung thư da, được ghi nhận trên 6% bệnh nhân. Cần theo dõi bệnh nhân để phát hiện ung thư da và tư vấn các biện pháp phòng tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Rung nhĩ và cuồng động nhĩ:

  • Rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ cấp độ 3 ghi nhận trên 1,1% trong 1029 bệnh nhân điều trị bằng Calquence, với tình trạng rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ ở mọi cấp độ được báo cáo trên 4,1% số bệnh nhân. Nguy cơ có thể tăng lên ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch, tăng huyết áp, có tiền sử loạn nhịp tim và nhiễm trùng cấp tính. Cần giám sát các dấu hiệu của loạn nhịp (như là đánh trống ngực, chóng mặt, ngất, khó thở) và có biện pháp xử lý phù hợp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Tóm tắt nguy cơ:

  • Theo những phát hiện ghi nhận trên động vật, Calquence có thể gây tổn hại đến bào thai và khó sinh khi dùng cho phụ nữ có thai. Chưa có dữ liệu cung cấp thông tin về nguy cơ liên quan đến thuốc trên phụ nữ có thai. Trong các nghiên cứu về khả năng sinh sản ở động vật, việc sử dụng acalabrutinib cho động vật trong giai đoạn phát triển cơ quan dẫn đến khó sinh ở chuột và làm giảm sự tăng trưởng của bào thai thỏ khi lượng thuốc phơi nhiễm ở thỏ mẹ (AUC) cao gấp 2 lần ở bệnh nhân sử dụng liều khuyến cáo 100 mg mỗi 12 giờ (xem thêm phần Dữ liệu nghiên cứu). Cần tư vấn cho phụ nữ có thai về nguy cơ tiềm tàng trên bào thai.
  • Chưa rõ về nguy cơ nền ước tính của dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và sảy thai trong quần thể được chỉ định. Tất cả các trường hợp mang thai đều có nguy cơ nền gặp dị tật bẩm sinh, chết thai hoặc các kết cục bất lợi khác. Đối với quần thể dân số Hoa Kỳ nói chung, nguy cơ tiềm tàng của các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và sẩy thai được ghi nhận trên lâm sàng với tỷ lệ lần lượt là 2-4% và 15-20%.

Các dữ liệu nghiên cứu:

Dữ liệu trên động vật:

  • Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản kết hợp với phát triển phôi thai ở chuột cái, acalabrutinib được dùng qua đường uống với liều lên tới 200 mg/kg/ngày bắt đầu từ 14 ngày trước khi cho giao phối cho đến hết ngày thụ thai [GD] 17. Không quan sát thấy ảnh hưởng đến sự phát triển và tỷ lệ sống còn của phôi thai. AUC ở mức liều 200 mg/kg/ngày ở chuột mang thai cao gấp khoảng 9 lần AUC ở bệnh nhân sử dụng liều khuyến cáo 100 mg mỗi 12 giờ. Xác nhận có sự hiện diện của acalabrutinib và chất chuyển hóa còn hoạt tính trong huyết tương của bào thai chuột.
  • Trong một nghiên cứu về sự phát triển phôi thai ở thỏ, động vật mang thai được dùng acalabrutinib đường uống với liều lên tới 200 mg/kg/ngày trong giai đoạn phát triển cơ quan (từ GD 6-18). Việc sử dụng acalabrutinib liều ≥ 100 mg/kg/ngày gây độc tính ở thỏ mẹ và 100 mg/kg/ngày gây giảm thể trọng của thai và làm chậm quá trình tạo xương. AUC mức liều 100 mg/kg/ngày ở thỏ mang thai cao gấp khoảng 2 lần AUC ở bệnh nhân dùng liều 100 mg mỗi 12 giờ.
  • Trong một nghiên cứu về sự phát triển trước và sau khi sinh ở chuột, động vật mang thai được dùng acalabrutinib đường uống trong giai đoạn phát triển cơ quan, chuyển dạ và cho bú, với liều 50, 100 và 150 mg/kg/ngày. Tình trạng khó sinh (gây chuyển dạ kéo dài hoặc sinh khó) và tỷ lệ tử vong của con non được quan sát thấy ở liều ≥ 100 mg/kg/ngày. AUC ở mức liều 100 mg/kg/ngày ở chuột mang thai cao gấp khoảng 2 lần AUC ở bệnh nhân dùng liều 100 mg mỗi 12 giờ. U nhú thận kém phát triển cũng được quan sát thấy ở thế hệ con F1 điều trị với liều 150 mg/kg/ngày với AUC cao gấp khoảng 5 lần AUC ở bệnh nhân dùng liều 100 mg mỗi 12 giờ.

Phụ nữ cho con bú:

Tóm tắt nguy cơ:

  • Không có dữ liệu sẵn có về sự có mặt của acalabrutinib hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa mẹ, các ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ hay quá trình tạo sữa. Acalabrutinib và chất chuyển hóa có hoạt tính có hiện diện trong sửa chuột. Do các phản ứng ngoại ý tiềm tàng có thể gây ra bởi Calquence ở trẻ bú mẹ, khuyến cáo phụ nữ đang cho con bú không nên cho trẻ bú mẹ trong thời gian đang sử dụng Calquence và ít nhất trong 2 tuần sau liều sử dụng cuối cùng.

Khả năng sinh sản ở nữ giới và nam giới:

Phụ nữ có thai:

  • Khuyến cáo phụ nữ có khả năng sinh sản thử thai trước khi khởi đầu điều trị với Calquence.

Phòng tránh thai:

Nữ giới:

  • Calquence có thể gây tổn hại đến bào thai và khó sinh khi dùng cho phụ nữ có thai. Cần tư vấn cho bệnh nhân nữ có khả năng sinh sản sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị Calquence và kéo dài ít nhất 1 tuần sau liều dùng cuối cùng. Nếu thuốc được sử dụng trong thai kỳ, hoặc nếu bệnh nhân có thai trong thời gian sử dụng thuốc, cần thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ tiềm tàng trên bào thai.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Calquence không hoặc không có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với acalabrutinib, đã ghi nhận tình trạng mệt mỏi và chóng mặt, bệnh nhân nếu có các triệu chứng này cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC HOÀNG LIÊM

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0768.346.379
Email: cskh@nhathuochoangliem.vn
Website: www.nhathuochoangliem.vn

Nhà Thuốc Hoàng Liêm – Tel: 0768 346 379 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn