Clenmysol Sp. Stellapharm 120ml (Ambroxol Clenbuterol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110297624
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Ambroxol/Clenbuterol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Stellapharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcChỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110297624 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Ambroxol hydrochloride: 1.5mg
- Clenbuterol hydrochloride: 0.001mg
Công dụng (Chỉ định)
- Rối loạn đường hô hấp cấp và mạn tính dẫn đến co thắt phế quản và thay đổi sự hình thành, vận chuyển các chất tiết đặc biệt là: viêm phế quản cấp và mạn tính, hen phế quản, khí phế thủng, viêm thanh quản, giãn phế quản và nhiễm trùng niêm mạc (xơ nang).
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 20 ml x 2 lần/ngày
- Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 15 ml x 2 lần/ngày
- Trẻ em từ 4 – 6 tuổi: 10 ml x 2 lần/ngày
- Trẻ em từ 2 – 4 tuổi: 7,5 ml x 2 lần/ngày
- Trẻ em từ 8 – 24 tháng: 5 ml x 2 lần/ngày
- Từ sơ sinh đến 08 tháng: 2,5 ml x 2 lần/ngày.
Cách dùng
- Dùng bằng đường uống, nên uống thuốc cùng với thức ăn.
- Dùng dụng cụ phân liều kèm theo trong hộp để đong thể tích.
Quá liều
- Chưa có báo cáo.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị nhiễm độc giáp, hẹp động mạch chủ dưới van phì đại vô căn, nhịp tim nhanh.
- Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Đối với clenbutero:
- Đặc biệt khi bắt đầu điều trị, có cảm giác bồn chồn, run nhẹ các ngón tay và đánh trống ngực, thường biến mất sau 1 đến 2 tuần điều trị.
Đối với ambroxol:
- Ambroxol được dung nạp tốt trong hầu hết các trường hợp được sử dụng. Chỉ thỉnh thoảng và hiếm khi có rối loạn tiêu hóa nhỏ.
Hiếm gặp
- Phản ứng quá mẫn
- Phát ban, mày đay.
Tương tác với các thuốc khác
- Chưa có báo cáo.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Ở những bệnh nhân quá mẫn cảm, run nhẹ các ngón tay và đánh trống ngực có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và các triệu chứng biến mất khi tiếp tục điều trị.
- Nên thận trọng khi điều trị và giảm liều ở bệnh nhân vừa bị nhồi máu cơ tim.
- Thận trọng khi dùng thuốc này cho người có tiền sử loét dạ dày vì thuốc làm tan chất nhầy (ambroxol) có khả năng phá hủy hàng rào bảo vệ dạ dày.
- Đã có báo cáo về các phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến việc dùng ambroxol.
- Ngừng điều trị bằng ambroxol ngay lập tức và hỏi ý kiến bác sỹ nếu có các triệu chứng hoặc dấu hiệu của phát ban tiến triển (liên quan đến mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc).
- Ảnh hưởng tim mạch được quan sát thấy khi dùng các loại thuốc kích thích thần kinh giao cảm như Clenmysol Sp.
- Có một số bằng chứng từ dữ liệu sau lưu hành và y văn cho thấy bệnh tim thiếu máu cục bộ có liên quan đến chất chủ vận beta. Bệnh nhân mắc bệnh tim nặng (như bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) đang được điều trị bằng Clenmysol Sp. nên gặp bác sỹ trong trường hợp đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh mạch vành xấu đi. Đặc biệt chú ý sự xuất hiện của các triệu chứng như khó thở hoặc đau ngực, vì chúng có thể bắt nguồn từ cả hô hấp và tim.
- Trong những ngày cuối cùng trước khi sinh, chỉ nên dùng Clenmysol Sp. khi có chỉ dẫn của bác sỹ.
- Clenmysol Sp. chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trong 1 ml siro, về cơ bản được xem như là “không chứa natri”.
- Clenmysol Sp. chứa sorbitol. Bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền (HFI) không nên dùng thuốc này. Clenmysol Sp. có thể gây khó chịu đường tiêu hóa và tác dụng nhuận tràng nhẹ.
- Clenmysol Sp. chứa sucrose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng. Thuốc này có thể gây hại cho răng.
- Clenmysol Sp. chứa natri benzoat, có thể làm tăng bệnh vàng da (vàng da và mắt) ở trẻ sơ sinh (đến 4 tuần tuổi).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Tránh dùng Clenmysol Sp. trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là ba tháng đầu thai kỳ và trong thời kỳ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Clenmysol Sp. không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0768.346.379
